Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) Lĩnh vực Tài chính (bao gồm các TTHC thực hiện theo Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 và TTHC phân luồng “Làn xanh”) thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND thành phố Hà Nội

Quyết định số 897/QĐ-TTPVHCC ngày 24/6/2025 của Trung tâm phục vụ hành chính công về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) Lĩnh vực Tài chính (bao gồm các TTHC thực hiện theo Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 và TTHC phân luồng “Làn xanh”) thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND thành phố Hà Nội.

STT

Tên thủ tục hành chính

Thời hạn giải quyết

Nộp hồ sơ trực tuyến

Theo quy định

Theo NQ số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025; Công điện số 22/CĐ-TTg ngày 09/3/2025

Theo Văn bản số 991/UBND-TH ngày 19/3/2025

 

A1

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP THÀNH PHỐ

I

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ KINH TẾ TẬP THỂ

1

Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

2

Thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp

03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

3

Đăng   ký   thành   lập
doanh nghiệp tư nhân

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

4

Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

5

Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

6

Đăng ký thành lập công ty cổ phần

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

7

Đăng ký thành lập công ty hợp danh

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

8

Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

9

Đăng ký đổi tên doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)

03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

10

Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

11

Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

12

Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

13

Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

14

Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

15

Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

16

Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

17

Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

18

Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

19

Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

20

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế (trừ thay đổi phương pháp tính thuế)

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

21

Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

22

Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

23

Đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục  kinh  doanh  trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương

- 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường   hợp Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn  phòng  đại diện, địa điểm kinh doanh: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường   hợp Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn  phòng  đại diện, địa điểm kinh doanh: 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

24

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh thay thế nội dung đăng ký hoạt động trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng  nhận  đăng  ký kinh  doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương    đương, Giấy chứng  nhận  đăng  ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

 

25

Thông báo lập địa điểm kinh doanh

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

26

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

27

Đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục  kinh  doanh  trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm  kinh  doanh  trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng   nhận   đầu   tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh  doanh)  hoặc  các giấy tờ có giá trị pháp lý tương    đương,    Giấy chứng  nhận  đăng  ký hoạt  động  chi  nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính

- 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường  hợp Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: Trong  thời  hạn 05 (năm) ngày làm  việc  kể  từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

28

Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền

03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

29

Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty

03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

30

Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở tách công ty

03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

31

Hợp nhất doanh nghiệp (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh)

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

 

32

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty nhận sáp nhập (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh)

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

33

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần)

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

34

Chuyển  đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại

03 (ba) ngày làm việc,  kể  từ  khi nhận  đủ  hồ  sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

35

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

36

Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

37

Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

 

38

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác

03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

39

Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

40

Cập nhật bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

41

Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo (doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh)

03 (ba) ngày làm việc,  kể  từ  khi nhận  đủ  hồ  sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

42

Giải thể doanh nghiệp

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

43

Giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

44

Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

- 05  ngày  làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
-  03  ngày  làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đối với trường  hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài.

- 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- 02  ngày  làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đối với trường  hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

45

Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

46

Chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

47

Chuyển đổi doanh nghiệp thành doanh nghiệp xã hội

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

48

Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của doanh nghiệp xã hội

03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

49

Thông báo về việc sáp nhập công ty trong trường hợp sau sáp nhập công ty, công ty nhận sáp nhập không thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

50

Cấp đổi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

51

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

 

52

Hỗ trợ tư vấn, công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị

14 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề xuất nhu cầu hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

09 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

53

Thủ tục hỗ trợ tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

54

Thông báo thành lập quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

55

Thông báo tăng, giảm vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

15    ngày   làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

56

Thông báo gia hạn thời gian hoạt động quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

57

Thông báo giải thể và kết quả giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo

15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo.

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

58

Thông báo chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư

15  ngày,  kể  từ ngày hoàn tất giao dịch, công ty thực hiện quản lý quỹ thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính về việc chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư.

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

II

LĨNH VỰC ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

59

Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư của UBND cấp tỉnh

- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan đối với trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại trường hợp 1 hoặc gửi báo cáo kết quả đánh giá sơ bộ năng  lực, kinh nghiệm và hồ sơ để lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định  tại  các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư đối với trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại trường hợp 2;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Sở Tài chính;
- 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định trình UBND cấp tỉnh;
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư.

 

- 1,2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan đối với trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại trường hợp 1 hoặc gửi báo cáo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm và hồ sơ để lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư đối với trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại trường hợp 2;
- Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Sở Tài chính;
- 10 ngày kể từ ngày  nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định trình UBND  cấp tỉnh;
- 2,8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư.

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

60

Thủ tục điều chỉnh văn bản chấp thuận nhà đầu tư của UBND cấp tỉnh

- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan đối với trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại trường hợp 1 hoặc gửi báo cáo kết quả đánh giá sơ bộ năng  lực, kinh nghiệm và hồ sơ để lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định  tại  các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư đối với trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại trường hợp 2;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Sở Tài chính;
- 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định trình UBND cấp tỉnh;
- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư.

 

- 1,2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan đối với trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại trường hợp 1 hoặc gửi báo cáo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm và hồ sơ để lấy ý kiến của cơ quan nhà nước có liên quan về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản 4 Điều 33 Luật Đầu tư đối với trường hợp chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại trường hợp 2;
- Trong thời hạn 06 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Sở Tài chính;
- 10 ngày kể từ ngày  nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định trình UBND  cấp tỉnh;
- 2,8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận nhà đầu tư.

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

61

Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

32   ngày   làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

19 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

62

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

32   ngày   làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

19 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

63

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh

- 03 ngày làm việc đối với trường hợp 1 (thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư)
-  10  ngày  làm
việc đối với trường hợp 2 (thay đổi các nội dung khác tại Giấy  chứng nhận đăng ký đầu tư) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

- 1,2 ngày làm việc đối với trường  hợp 1 (thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư)
- 4 ngày làm việc đối với trường  hợp 2 (thay đổi các nội dung  khác tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) kể từ ngày  nhận được hồ sơ hợp lệ.

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

64

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh

+ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
+ 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ  quan  được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
+ 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

 

+ 1,2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
+ 06 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
+ 10 ngày kể từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ 2,8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

 

65

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh

+ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
+ 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ  quan  được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
+ 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

 

+ 1,2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
+ 06 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
+ 10 ngày kể từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ 2,8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

 

66

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh

+ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
+ 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ  quan  được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
+ 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

 

+ 1,2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
+ 06 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
+ 10 ngày kể từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ 2,8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

 

67

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh

32   ngày   làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

12,8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

68

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh

+ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
+ 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ  quan  được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
+ 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

 

+ 1,2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
+ 06 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
+ 10 ngày kể từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ 2,8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

 

69

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND tỉnh

+ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
+ 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ  quan  được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
+ 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

 

+ 1,2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
+ 06 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
+ 10 ngày kể từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ 2,8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

 

70

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh (Khoản 3 Điều 54 Nghị định số 31/2021/NĐ- CP)

12   ngày   làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

8,4 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

 

71

Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật Đầu tư (Khoản 4 Điều 54 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)

05   ngày   làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

 

72

Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

+ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
+ 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ  quan  được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
+ 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

 

+ 1,2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
+ 06 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;
+ 10 ngày kể từ ngày nhậnđược hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ 2,8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

73

Thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

05 ngày làm việc

3,5 ngày làm việc

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

74

Thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

15   ngày   làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

10   ngày   làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

75

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

76

Thủ tục cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
-  03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính hiệu đính thông tin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- 3,5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
-  02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính hiệu đính thông tin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

77

Thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

78

Thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp đối với nhà đầu tư nước ngoài

15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

79

Thủ tục thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

10,5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

80

Thủ tục chấm dứt hoạt động văn  phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính quyết định thu hồi Giấy chứng  nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính quyết định thu hồi Giấy chứng  nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

III

LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM

81

Chấm dứt việc hưởng hỗ trợ phí báo hiểm nông nghiệp và hoàn phí bảo hiểm nông nghiệp

30   ngày   làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

21   ngày   làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

82

Chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

30   ngày   làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

21   ngày   làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

IV

LĨNH VỰC QUẢN LÝ NỢ VÀ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

83

Xác nhận chuyên gia (cấp tỉnh)

15 làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

10 làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

84

Lập, thẩm định, quyết định phê duyệt khoản viện trợ phi dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thời gian xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phi dự án kể từ ngày Sở Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ là   không   quá 20 ngày.

Thời gian xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phi dự án kể từ ngày Sở Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 14 ngày.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

85

Lập, thẩm định, quyết định phê duyệt khoản viện trợ là chương trình, dự án đầu tư sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thời gian xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về chương trình, dự án kể từ ngày Sở Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 20 ngày.

Thời gian xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về chương trình, dự án kể từ ngày Sở Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 14 ngày

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

86

Lập, thẩm định, quyết định phê duyệt khoản viện  trợ là chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước  ngoài  thuộc thẩm  quyền  quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Thời gian xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chương trình, dự án kể từ ngày Sở Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 20 ngày.

Thời gian xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chương trình, dự án kể từ ngày Sở Tài chính nhận đủ hồ sơ hợp lệ là không quá 14 ngày.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

87

Quyết định đầu tư chương  trình,  dự  án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chủ quản

Chương trình đầu tư công: Trong thời hạn 20 (hai  mươi) ngày; Dự án nhóm A: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày; Dự án nhóm B, C: Trong thời hạn 10 (mười) ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)

Chương trình đầu tư công: 14 ngày; Dự án nhóm A: 10,5 ngày; Dự án nhóm B, C: 07 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

88

Quyết định phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án (bao gồm dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để chuẩn bị dự án đầu tư)

Không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Không quá 14 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

89

Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký kết điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi

Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày ký kết điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

90

Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hằng năm

Không có

 

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

91

Quyết  định  chủ trương đầu tư các dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài

Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

31,5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

V

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

92

Thủ tục xử lý miễn lãi các khoản lãi chậm nộp của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp

30 ngày làm việc

21 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

93

Chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

94

Chuyển đổi công ty con chưa chuyển đổi thành công ty TNHH MTV

03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

95

Đăng ký lại chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty nhà nước  và công ty con chưa chuyển đổi

03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

96

Thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập

- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến Bộ Tài chính để tổng hợp và lập báo cáo thẩm định.
- 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính lập báo cáo thẩm định và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
-  Cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.

- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến Bộ Tài chính để tổng hợp và lập báo cáo thẩm định.
- 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính lập báo cáo thẩm định và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 21 ngày làm việc  kể từ ngày được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

97

Hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý

30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP thẩm định, phê duyệt Hồ sơ và ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.

21 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị hợp nhất, sáp nhập, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định số 23/2022/NĐ-CP thẩm định, phê duyệt Hồ sơ và ra quyết định hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

98

Chia, tách doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập hoặc được giao quản lý

- 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến Bộ Tài chính để tổng hợp và lập báo cáo thẩm định.
- 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính lập báo cáo thẩm định và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
-  Cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.

- 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Hồ sơ, các cơ quan liên quan gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi quản lý đến Bộ Tài chính để tổng hợp và lập báo cáo thẩm định.
- 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính lập báo cáo thẩm định và gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu ra quyết định thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 21 ngày làm việc  kể từ ngày được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

99

Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc giao quản lý)

Theo quy định khi thực hiện thủ tục “Thông báo tạm ngừng kinh doanh” 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

02 ngày làm việc, kể từ  khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

100

Giải thể doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc giao quản lý)

30 ngày làm việc, người có thẩm quyền quyết định giải thể công ty thành lập Hội đồng giải thể để thẩm định đề nghị giải thể doanh nghiệp.

21 ngày làm việc, người có thẩm quyền quyết định giải thể công ty thành lập Hội đồng giải thể để thẩm định đề nghị giải thể doanh nghiệp.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

VI

LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU

101

Thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất

- Thời hạn thẩm định: Không quá 14 ngày.
- Thời hạn phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư: Không quá 15 ngày.

 

- Thời  hạn thẩm định: Không quá 5,6 ngày làm việc.
- Thời hạn phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư: Không quá 6 ngày làm việc.

 

102

Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất

- Thời hạn thẩm định: Không quá 14 ngày;
- Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, BT không yêu cầu thanh toán và dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư công không sử dụng vốn nhà nước): Không quá 10 ngày.
- Thời hạn phê duyệt  dự  án PPP: Không quá 15 ngày.

 

- Thời hạn thẩm định: Không quá 5,6 ngày làm việc;
- Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, BT không yêu cầu thanh toán và dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư công không sử dụng vốn nhà nước): Không quá 04 ngày làm việc.
- Thời hạn phê duyệt  dự  án PPP: Không quá 06 ngày làm việc.

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

103

Thẩm định nội dung điều chỉnh chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất

- Thời hạn thẩm định: Không quá 14 ngày.
- Thời hạn phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư: Không quá 15 ngày.

 

- Thời  hạn thẩm định: Không quá 5,6 ngày làm việc.
- Thời hạn phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư: Không quá 6 ngày làm việc.

 

104

Thẩm định nội dung điều chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định phê duyệt điều chỉnh dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất

- Thời hạn thẩm định: Không quá 14 ngày;
- Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, BT không yêu cầu thanh toán và dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư công không sử dụng vốn nhà nước): Không quá 10 ngày.
- Thời hạn phê duyệt  dự  án PPP: Không quá 15 ngày.

 

- Thời hạn thẩm định: Không quá 5,6 ngày làm việc;
- Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng O&M, BT không yêu cầu thanh toán và dự án có tổng mức đầu tư tương đương dự án nhóm B, nhóm C theo quy định của pháp luật đầu tư công không sử dụng vốn nhà nước): Không quá 04 ngày làm việc.
- Thời hạn phê duyệt  dự  án PPP: Không quá 06 ngày làm việc.

 

105

Công bố dự án đầu tư kinh doanh (gồm dự án đầu tư có sử dụng đất) đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất.

a) Về thời hạn xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư:
(i) Đối với dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền:
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất dự án, Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp   tỉnh   giao một cơ quan chuyên  môn tổng hợp, xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư;
- Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan, đơn vị tổng hợp, xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư, trong thời hạn 25 ngày, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án;
(ii) Đối với dự án đầu tư do Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn 25 ngày, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án;
b) Về thời hạn đăng tải thông tin:
Cơ quan có thẩm quyền tạo lập, phân quyền tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn để đăng tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt thông tin dự án.

 

a) Về thời hạn xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư:
(i) Đối với dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền:
- 1,2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất dự án, Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao một cơ quan chuyên môn tổng hợp, xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư;
- Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan, đơn vị tổng hợp, xem xét hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư, trong thời hạn 10 ngày, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án;
(ii) Đối với dự án đầu tư do Ban Quản lý khu kinh tế là cơ quan có thẩm quyền, trong thời hạn 10 ngày, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xem xét sự phù hợp của hồ sơ đề xuất dự án;
b) Về thời hạn đăng tải thông tin:
Cơ quan có thẩm quyền tạo lập, phân quyền tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn để đăng tải thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt thông tin dự án.

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

106

Cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu

Cá nhân được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu trong thời hạn tối đa 23 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả thi.

Cá nhân được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu trong thời hạn tối đa 16 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả thi.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

107

Cấp lại chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu

Cá nhân được cấp lại chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp lại chứng chỉ

Cá nhân được cấp lại chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu trong thời hạn tối đa 4,5 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp lại chứng chỉ

 

 

108

Gia hạn chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu

Cá nhân được cấp lại chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp lại chứng chỉ

Cá nhân được cấp lại chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu trong thời hạn tối đa 4,5 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp lại chứng chỉ

 

 

109

Thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu

Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu phải nộp lại bản gốc chứng chỉ cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi

Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu phải nộp lại bản gốc chứng chỉ cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 3,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi

 

 

VII

LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN

110

Thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngân sách cấp

- Bước 1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả đạt trở lên.
- Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân chủ trì.
- Bước 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ.

- Bước 1. Trong thời hạn 42 ngày, kể từ ngày được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả đạt trở lên.
- Bước 2. Trong thời hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân chủ trì.
- Bước 3. Trong thời hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan được giao quản lý nhiệm vụ.

 

 

111

Thủ tục giao quyền Sở hữu, quyền sử dụng tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngân sách hỗ trợ

- Bước 1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả đạt trở lên.
- Bước 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân chủ trì.

- Bước 1. Trong thời hạn 42 ngày, kể từ ngày được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả đạt trở lên.
- Bước 2. Trong thời hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân chủ trì.

 

 

112

Giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch cho doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng

75 ngày

52 ngày

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

113

Chuyển giao công trình điện là hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong các dự án khu đô thị, khu dân cư và dự án khác do chủ đầu tư phải bàn giao lại cho nhà nước theo quy định của pháp luật

Tối đa 44 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
- Cơ quan nhận bàn giao hạ tầng kỹ thuật trng các dự án khu đô thị, khu dân cư và các dự án khác: B1 07 ngày, B2 07 ngày.
- Tổng công ty Điện  lực thành phố Hà Nội: 30 ngày.

Tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
- Cơ quan nhận bàn giao hạ tầng kỹ thuật trng các dự án khu đô thị, khu dân cư và các dự án khác: B1 4,5 ngày, B2 4,5 ngày.
- Tổng công ty Điện  lực thành phố Hà Nội: 21 ngày.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

114

Thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất

30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất hàng năm hoặc Kế hoạch điều chỉnh, bổ sung, Sở Tài chính phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt

21 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ Kế hoạch quản lý, khai thác nhà, đất hàng năm hoặc Kế hoạch điều chỉnh, bổ sung, Sở Tài chính phải trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

115

Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

- Tối đa 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định điều chuyển tài sản.
- Tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND Thành phố xem xét ban hành Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị  điều chuyển tài sản không phù hợp.

- Tối đa 31 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định điều chuyển tài sản.
- Tối đa 21 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND Thành phố xem xét ban hành Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị  điều chuyển tài sản không phù hợp.

 

 

116

Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

- Tối đa 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định thu hồi.
- Tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND Thành phố xem xét, ban hành Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có Quyết định thu hồi tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản thu hồi theo các hình thức quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 8/2025/NĐ-CP, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 22 Nghị định số 8/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định.

- Tối đa 31 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định thu hồi.
- Tối đa 21 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND Thành phố xem xét, ban hành Quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thu hồi tài sản không phù hợp
- Trong thời hạn 21 ngày, kể từ ngày có Quyết định thu hồi tài sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản thu hồi theo các hình thức quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 8/2025/NĐ-CP, trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 22 Nghị định số 8/2025/NĐ-CP xem xét, quyết định.

 

 

117

Quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là di sản không có người thừa kế

Trường hợp thực hiện cấp Thành phố:
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm lập Tờ trình kèm bản sao hồ sơ gửi UBND cấp huyện để tổng hợp gửi Sở Tài chính.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp huyện gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài chính gửi theo quy định, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập   quyền   sở hữu toàn dân về tài sản.
Trường hợp thực hiện cấp huyện
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm lập Tờ trình kèm hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện gửi theo quy định, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.

Trường hợp thực hiện cấp Thành phố:
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm lập Tờ trình kèm bản sao hồ sơ gửi UBND cấp huyện để tổng hợp gửi Sở Tài chính.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do UBND cấp huyện gửi, Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Trong thời hạn 10,5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài chính gửi theo quy định, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định xác lập   quyền   sở hữu toàn dân về tài sản.
Trường hợp thực hiện cấp huyện
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm lập Tờ trình kèm hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân.
- Trong thời hạn 10,5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện gửi theo quy định, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

118

Chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Trong thời  hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định; UBND Thành phố xem xét, quyết định chuyển từ  hình thức giao tài sản không  tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển hình thức giao tài sản chưa phù hợp

Trong thời  hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định; UBND Thành phố xem xét, quyết định chuyển từ  hình thức giao tài sản không  tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển hình thức giao tài sản chưa phù hợp

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

119

Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị

Trong thời  hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ; UBND Thành phố xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chưa phù hợp

Trong thời  hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ; UBND Thành phố xem xét, phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chưa phù hợp

 

 

120

Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị

Trong thời  hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, UBND Thành phố xem xét, quyết định thu hồi tài sản

Trong thời  hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, UBND Thành phố xem xét, quyết định thu hồi tài sản

 

 

121

Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị

Trong thời  hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong  trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp

Trong thời  hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chuyển tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong  trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp

 

 

122

Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị về địa phương quản lý, xử lý

Trong thời  hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, UBND Thành phố xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản chưa phù hợp.

Trong thời  hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, UBND Thành phố xem xét, quyết định việc chuyển giao tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chuyển giao tài sản chưa phù hợp.

 

 

123

Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định; cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của HĐND Thành phố xem xét, quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp

Trong thời hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định; cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của HĐND Thành phố xem xét, quyết định thanh lý tài sản hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý tài sản chưa phù hợp

 

 

124

Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Trong thời  hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định; cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của HĐND Thành phố quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

Trong thời  hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định; cơ quan, người có thẩm quyền theo phân cấp của HĐND Thành phố quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

 

 

125

Thanh toán chi phí từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị

Trong thời  hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ được UBND Thành phố chỉ định có trách nhiệm cấp tiền cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt

Trong thời  hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ được UBND Thành phố chỉ định có trách nhiệm cấp tiền cho doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt

 

 

126

Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Trong thời  hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, UBND Thành phố:
- Xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.
- Lập hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư  theo phương thức đối tác công tư hoặc có văn bản chỉ đạo trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.

Trong thời  hạn 21 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, UBND Thành phố:
- Xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.
- Lập hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định sử dụng tài sản để tham gia dự án đầu tư  theo phương thức đối tác công tư hoặc có văn bản chỉ đạo trong trường hợp đề nghị chưa phù hợp.

 

 

VIII

LĨNH VỰC DỊCH VỤ TÀI CHÍNH

127

Thủ tục hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phụ vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định tại Khoản 3 Điều 4, Khoản 3 Điều 5 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

25 ngày

17 ngày

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

IX

LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH THUẾ

128

Thủ tục xác nhận vật tư, thiết bị là hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên thuộc Nhóm 98.22

10 ngày làm việc

07 ngày làm việc

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

X

LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ

129

Hiệp thương giá

- Thời hạn rà soát văn bản đề nghị hiệp thương giá: tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hiệp thương giá (tính theo dấu công văn đến hoặc qua dịch vụ công trực tuyến)
- Thời hạn để các bên bổ sung thông tin nếu văn bản đề nghị hiệp thương giá không đúng quy định: tối đa 15 ngày làm việc (tính theo dấu công văn đến hoặc qua dịch vụ công trực tuyến);
- Thời hạn tổ chức hiệp thương giá: tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hiệp thương giá đủ điều kiện theo quy định (tính theo dấu công văn đến hoặc qua dịch vụ công trực tuyến).

- Thời hạn rà soát văn bản đề nghị hiệp thương giá: tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hiệp thương giá (tính theo dấu công văn đến hoặc qua dịch vụ công trực tuyến)
- Thời hạn để các bên bổ sung thông tin nếu văn bản đề nghị hiệp thương giá không đúng quy định: tối đa 10 ngày làm việc (tính theo dấu công văn đến hoặc qua dịch vụ công trực tuyến);
- Thời hạn tổ chức hiệp thương giá: tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hiệp thương giá đủ điều kiện theo quy định (tính theo dấu công văn đến hoặc qua dịch vụ công trực tuyến).

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

130

Điều chỉnh giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân

- Thời hạn thẩm định phương án giá: Tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bảo đảm điều kiện để thẩm định phương án giá. Trường hợp phức tạp, thời gian tối đa để thẩm định được tính bổ sung tối đa 30 ngày.
- Thời hạn trả lời nếu kiến nghị điều chỉnh giá không hợp lý: trong tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Thời hạn trình và ban hành văn bản định giá:
+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản định giá trong tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan thẩm định phương án giá trình.
+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá: Cơ quan có thẩm quyền định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu ban hành văn bản định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu trong tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền định giá cụ thể gửi. Sau khi có khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu, cơ quan thẩm định phương án giá rà soát, trình cơ quan có thẩm quyền định giá cụ thể ban hành văn bản định giá cụ thể trong tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan thẩm định phương án giá trình.

- Thời hạn thẩm định phương án giá: Tối đa là 21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bảo đảm điều kiện để thẩm định phương án giá. Trường hợp phức tạp, thời gian tối đa để thẩm định được tính bổ sung tối đa 21 ngày.
- Thời hạn trả lời nếu kiến nghị điều chỉnh giá không hợp lý: trong tối đa 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Thời hạn trình và ban hành văn bản định giá:
+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản định giá trong tối đa 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan thẩm định phương án giá trình.
+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá: Cơ quan có thẩm quyền định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu ban hành văn bản định khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu trong tối đa 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan có thẩm quyền định giá cụ thể gửi. Sau khi có khung giá hoặc giá tối đa hoặc giá tối thiểu, cơ quan thẩm định phương án giá rà soát, trình cơ quan có thẩm quyền định giá cụ thể ban hành văn bản định giá cụ thể trong tối đa 21 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan thẩm định phương án giá trình.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

XI

LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

131

Cam kết hỗ trợ vốn cho doanh  nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ (Cấp tỉnh)

- Đối với trường hợp sử dụng ngân sách địa phương: 15 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Sở Tài chính.
- Trường hợp sử dụng ngân sách trung ương thì thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư công.

- Đối với trường hợp sử dụng ngân sách địa phương: 10 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Sở Tài chính.
- Trường hợp sử dụng ngân sách trung ương thì thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư công.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

132

Nghiệm thu hoàn thành các hạng mục đầu tư hoặc toàn bộ dự án được hỗ trợ đầu tư theo Nghị định số 57/2018/NĐ- CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ

Trong  thời  hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp

Trong  thời  hạn 3,5 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

XII

LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

133

Đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách

2 ngày làm việc (nộp trực tuyến)

1,4 ngày làm việc (nộp trực tuyến)

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

A 2

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN 02 CẤP (CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN)

I

LĨNH VỰC CÔNG QUẢN LÝ CÔNG SẢN

1

Xác lập quyền sở hữu toàn dân và chuyển giao công trình điện có nguồn gốc ngoài ngân sách nhà nước

Tối đa 67 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:
- Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội: B1
30, B2 30 ngày.
- Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các Quận, huyện, thị xã: 07 ngày

Tối đa 46 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:
- Tổng Công ty Điện lực thành phố Hà Nội: 21 + 21 ngày.
- Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các Quận, huyện, thị xã: 04 ngày

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

2

Giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Trường hợp thực hiện cấp Thành phố: Tối đa 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường  chủ  trì, phối hợp với cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công và cơ quan, đơn vị có liên quan trình UBND Thành phố xem xét, quyết định giao tài sản
2. Trường hợp thực hiện cấp Huyện: Tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan trình UBND cấp huyện xem xét,
quyết định giao tài sản

1. Trường hợp thực hiện cấp Thành phố: Tối đa 42 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường  chủ  trì, phối hợp với cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công và cơ quan, đơn vị có liên quan trình UBND Thành phố xem xét, quyết định giao tài sản
2. Trường hợp thực hiện cấp Huyện: Tối đa 21 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện chủ trì, phối hợp với cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công cấp huyện và cơ quan, đơn vị có liên quan trình UBND cấp huyện xem xét,
quyết định giao tài sản

 

 

3

Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi; xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy  lợi  trong trường hợp bị mất, hủy hoại

1. Trường hợp thực hiện cấp Thành phố:
- Tối đa 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở NN&MT: + Xem xét, quyết định thanh lý/xử lý đối với tài sản thuộc thẩm quyền  quyết định thanh lý/xử lý của mình theo phân cấp (nếu có) hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý/xử lý tài sản không phù hợp
+ Báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định thanh lý/xử lý tài sản.
- Tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở NN&MT, UBND Thành phố xem xét, quyết định thanh lý/xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý/xử lý tài sản không phù hợp
2. Trường hợp thực hiện cấp Huyện: Tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định thanh lý/xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý/xử lý tài sản không phù hợp.

1. Trường hợp thực hiện cấp Thành phố:
- Tối đa 31 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở NN&MT: + Xem xét, quyết định thanh lý/xử lý đối với tài sản thuộc thẩm quyền  quyết định thanh lý/xử lý của mình theo phân cấp (nếu có) hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý/xử lý tài sản không phù hợp
+ Báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định thanh lý/xử lý tài sản.
- Tối đa 21 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của Sở NN&MT, UBND Thành phố xem xét, quyết định thanh lý/xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý/xử lý tài sản không phù hợp
2. Trường hợp thực hiện cấp Huyện: Tối đa 21 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp huyện báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định thanh lý/xử lý tài sản theo thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý/xử lý tài sản không phù hợp.

 

 

4

Thanh toán chi phí liên quan đến xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Trường hợp thực hiện cấp Thành phố: Tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính có trách nhiệm cấp tiền cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản.
2.  Trường  hợp thực hiện cấp Huyện: Tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm cấp tiền cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản.

1. Trường hợp thực hiện cấp Thành phố: Tối đa 21 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính có trách nhiệm cấp tiền cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản.
2.  Trường  hợp thực hiện cấp Huyện: Tối đa 21 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm cấp tiền cho cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý để thực hiện chi trả các khoản chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản.

 

 

B

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN

I

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ KINH TẾ TẬP THỂ

1

Đề nghị thay đổi tên tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

2

Đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện đối với trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập là giả mạo

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

3

Đăng ký thành lập tổ hợp tác; đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp đã được thành lập trước ngày Luật Hợp tác xã có hiệu lực thi hành, thuộc đối tượng phải đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

4

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

5

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

6

Hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký tổ hợp tác

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

7

Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại đối với tổ hợp tác

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

8

Chấm dứt hoạt động tổ hợp tác

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

9

Dừng thực hiện thủ tục đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

10

Dừng thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

11

Dừng thực hiện thủ tục giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

12

Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

13

Hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

14

Thông báo bổ sung, cập nhật thông tin trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

15

Hiệu đính, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

16

Đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đăng ký chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã; đăng ký khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chia, tách, hợp nhất

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

17

Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo địa điểm kinh doanh

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

18

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Đăng ký thay đổi nội dung đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

19

Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

20

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; Thông báo thay đổi nội dung đăng ký đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, nhận sáp nhập

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

21

Thông báo về việc thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

22

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

23

Thông báo tạm ngừng kinh doanh/ tiếp tục kinh doanh trở lại đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

24

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

 

25

Đăng ký giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

26

Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

27

Đăng ký thành lập hộ kinh doanh

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

28

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

29

Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

30

Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

31

Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ quy định.

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

II

LĨNH VỰC TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI

32

Thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ.

01 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

0,7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

33

Ghi nợ tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp được bố trí tái định cư.

Cùng với thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận.

70% so với thời hạn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định về cấp giấy chứng nhận

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

34

Khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

C

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ

I

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ KINH TẾ TẬP THỂ

1

Thông báo thành lập tổ hợp tác

Ngay tại thời điểm nhận hồ sơ

Trả kết quả ngay

 

 

2

Thông báo thay đổi tổ hợp tác

Ngay tại thời điểm nhận hồ sơ

Trả kết quả ngay

 

 

3

Thông báo chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác

Ngay tại thời điểm nhận hồ sơ

Trả kết quả ngay

 

 

4

Đăng ký nhu cầu hỗ trợ của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Ngay tại thời điểm nhận hồ sơ

Trả kết quả ngay

 

 

II

LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM

 

Phê duyệt đối tượng được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp

45 ngày

31 ngày

 

Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Tài liệu đính kèm

Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) Lĩnh vực Tài chính (bao gồm các TTHC thực hiện theo Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 và TTHC phân luồng “Làn xanh”) thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND thành phố Hà Nội.

Cẩm nang đầu tư liên quan

13/05/2026

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm

Quyết định số 2512/QĐ-UBND ngày 13/5/2026 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.
23/04/2026

Luật Thủ Đô 2026

Luật Thủ đô 2026 (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 23/4/2026 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, thay thế cho luật cũ năm 2024. Luật mới tập trung mở rộng không gian thể chế, trao quyền tự chủ đặc thù cho Hà Nội để phát triển.
05/02/2026

Danh mục dự án thu hút đầu tư thành phố Hà Nội năm 2026 và các năm tiếp theo

UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 575/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 của UBND Thành phố về việc ban hành danh mục dự án thu hút đầu tư thành phố Hà Nội năm 2026 và các năm tiếp theo.
07/01/2026

Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam

Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam.
11/11/2025

Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND thành phố Hà Nội

Quyết định số 1567/QĐ-TTPVHCC ngày 11/11/2025 của Trung tâm Phục vụ hành chính công về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế,bãi bỏ trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam; đầu tư theo phương thức đối tác công tư; đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã (thực hiện theo Nghị quyết 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ) thuộc phạm vi chức năng quản lý của UBND thành phố Hà Nội.
12/09/2025

Chính phủ ban hành Nghị định mới về dự án PPP

Chính phủ ban hành Nghị định số 243/NĐ-CP ngày 11/9/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).
24/08/2025

Hà Nội dành ưu đãi để thu hút nhà đầu tư chiến lược

Luật Thủ đô 2024 có nhiều quy định mang tính đột phá để tạo cơ hội phát triển xứng tầm cho Hà Nội. Trong đó, thu hút nhà đầu tư chiến lược là chính sách để Hà Nội thực hiện chiến lược đón các nhà đầu tư lớn, tạo sự đột phá cho những lĩnh vực mà TP xác định là mũi nhọn cho tăng trưởng kinh tế Thủ đô trong thời gian tới.
21/08/2025

TIÊU CHÍ ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC

Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp TP. Hà Nội thông báo các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư vào Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, bao gồm: nghiên cứu & phát triển công nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ cao; đào tạo nhân lực; ươm tạo công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao; cung ứng dịch vụ công nghệ cao; cùng các dự án thương mại, dịch vụ, nhà ở theo quy định pháp luật.
20/08/2025

Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai dự án công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách

Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 04/2025/NQ-CP ngày 20/8/2025 về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
19/07/2025

Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND: Về việc quy định về thu hút nhà đầu tư chiến lược (thực hiện khoản 1, khoản 2 Điều 42 Luật Thủ đô)

Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND: Về việc quy định về thu hút nhà đầu tư chiến lược (thực hiện khoản 1, khoản 2 Điều 42 Luật Thủ đô)

Đăng ký nhận thông tin dự án

Trợ lý AI đang sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Trợ lý ảo
Kiểm tra trạng thái...
Xin chào! Tôi có thể giúp gì cho bạn trong việc tìm kiếm dự án và thông tin đầu tư?
Gửi phản hồi cho chúng tôi